Thuốc Metronidazol® 250mg là thuốc gì? Công dụng & liều dùng

Thuốc Metronidazol® 250mg là thuốc gì? Công dụng của nó ra sao? Liều dùng như thế nào hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết này để có cái nhìn tổng quan về thuốc Metronidazol.

Metronidazol là thuốc gì? Công dụng ra sao?

  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
  • Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
  • Tên hoạt chất: Metronidazole
  • Thương hiệu thuốc: Metronidazol®, Metronidazole và Metronidazole.

Metronidazole là thuốc thuộc nhóm kháng sinh nitroimidazoles dùng để điều trị và chữa các bệnh liên quan đến nhiễm trùng. Thuốc metronidazole giúp ngăn chặn sự tăng trưởng của các loại vi khuẩn và động vật nguyên sinh.

Thuốc metronidazole là kháng sinh được dùng để xử lý nhiễm khuẩn và protozoa, đặc biệt thuốc metronidazole hiệu quả để điều trị các bệnh nhiễm virus như cảm lạnh thông thường hoặc bệnh cúm. Bên cạnh đó thuốc metronidazole có thể sử dụng kết hợp với một số loại thuốc để chữa loét dạ dày.

Liều lượng – Cách dùng

Chú ý: Những thông tin chúng tôi cung cấp không thể thay thế cho hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Không sử dụng thuốc tùy tiện mà hãy tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi uống thuốc.

Uống vào trong hoặc sau bữa ăn với một ít nước:

– Nhiễm khuẩn kỵ khí đợt dùng 7 ngày: Người lớn: 30 – 40 mg/kg/ngày, chia 4 lần; Trẻ em: 20 – 30 mg/kg/ngày, chia 4 lần.

– Lỵ amip ruột đợt dùng 7 – 10 ngày; Amip gan đợt dùng 5 ngày; Người lớn: 1,5 g – 2 g/ngày, chia 4 lần; Trẻ em: 40 – 50 mg/kg/ngày, chia 4 lần.

Nhiễm Trichomonas ở đường sinh dục 250 mg, ngày 3 lần (phụ nữ & nam giới) đợt 7 ngày, đối với nữ phối hợp với đặt âm đạo.

– Nhiễm Giardia ngày uống 2 g chia làm 4 lần, đợt dùng 3 ngày.

Sử dụng thuốc metronidazole với người lớn

Đối với người lớn do bị nhiễm khuẩn kỵ khí hoặc vi khuẩn nghiêm trọng có thể dùng như sau:

  • Dạng thuốc tiêm vào tĩnh mạch: Sử dụng liều 15 mg/kg.
  • Dạng thuốc uống: Sử dụng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

Đối với trường hợp thông thường dành cho người lớn bị nhiễm lỵ amib – amib đường ruột cấp tính có thể dùng như sau:

  • Dùng 750 mg thuốc uống 3 lần / ngày dùng liên tục trong trong 5-10 ngày.

Đối với trường hợp bị bệnh áp xe gan do amib, dùng 500-750 mg uống 3 lần một ngày trong 5-10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị bệnh viêm đại tràng kết mạc giả có thể dùng như sau:

  • Dùng 500 mg thuốc uống 3 lần một ngày.

Đặc biệt đối với người bệnh có tình trạng nghiêm trọng và biến chứng phức tạp có thể dùng 500 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn đề phòng nhiễm trùng khi phẫu thuật:

Liều ban đầu trước phẫu thuật: dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch truyền trên 30 đến 60 phút và hoàn thành khoảng 1 giờ trước khi phẫu thuật;

  • Liều sau phẫu thuật: dùng 7,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch truyền trên 30-60 phút 6 và 12 giờ sau liều ban đầu.

Sử dụng thuốc metronidazole với trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm trùng do vi khuẩn:

Trẻ sơ sinh:

  • Nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng dưới 2000 g: cho dùng 7,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24-48 giờ;
  • Nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng trên 2000 g: cho dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ;
  • 8-28 ngày tuổi và nặng dưới 2000 g: cho dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ;
  • 8-28 ngày tuổi và nặng trên 2000 g: cho dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

Trẻ 1 tháng tuổi trở lên:

  • Dùng 22,5-40 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch 3 lần/ngày;
  • Dùng 30-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần.

Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm lỵ amib:

  • Dùng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 10 ngày.

Liều thông thuờg cho trẻ bị viêm đại tràng kết mạc giả:

  • Trẻ em và thanh thiếu niên: cho dùng 30 mg/kg/ngày uống chia làm 4 lần.

Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm trichomonas:

  • Trẻ em dưới 45 kg với viêm âm đạo trước tuổi dậy thì (nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục): cho dùng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 7 ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Metronidazol

Trong quá trình sử dụng thuốc Metronidazol nếu gặp các trường hợp dị ứng thuốc như: Khó thở, phát ban, sung mặt, môi, lưỡi hoặc họng thì bạn nên đến bệnh viên cấp cứu ngay để an toàn cho tính mạng, ngoài ra nếu bạn bôi thuốc metronidazole mà cảm thấy đau rát cũng nên đến cơ sở y tế để kiểm tra.

Một số tác dụng phụ không nguy hiểm có thể gặp.

  • Rát nhẹ hay đau nhức khi dùng thuốc.
  • Tê hoặc cảm giác ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn.
  • Ho, ngạt mũi, đau họng, triệu chứng cảm lạnh.
  • Ngứa âm đạo.
  • Đau đầu.
  • Khô, có vảy hoặc ngứa da.
  • Buồn nôn.
  • Có vị kim loại trong miệng.

Tùy vào thể trạng của mỗi người mà có thể gặp các tác dụng phụ khác nhau chứ không xuất hiện hoàn toàn những tác dụng phụ liệt kê bên trên. Các tác dụng phụ của thuốc metronidazole chúng tôi liệt kê bên trên là chưa hoàn toàn đầy đủ, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Thuốc metronidazole có dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú?

Hiện tại chưa có kết luận chính xác về việc thuốc metronidazole mẫn cảm với phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để có lời khuyên tốt nhất là có nên sử dụng thuốc metronidazole cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú hay không.

Chống chỉ định:

Tương tác thuốc:

  • Thuốc chống đông máu loại coumarin. Không dùng với Sulfiram. Kiêng rượu.

Chú ý đề phòng:

  • Cần giảm liều khi xơ gan, nghiện rượu, rối loạn chức năng thận nặng.

Bảo quản:

Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng

Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc metronidazole, việc sử dụng thuốc đúng cách và an toàn các bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ hoặc người bán thuốc cho bạn để có phác đồ uống chuẩn nhất.


Tìm bài viết này trên google:

metronidazol 250mg, metronidazol 500mg, metronidazol 250mg là thuốc gì, metronidazol stada, metronidazol 250mg giá bao nhiêu, metronidazol truyền tĩnh mạch, metronidazol stada 400 mg

Bạn hỏi chúng tôi trả lời