Đặt tên con gái năm 2019 hợp tuổi bố mẹ hay và hợp phong thủy

Các bé gái sinh năm 2019 là người sống giàu tình cảm, có lòng vị tha, là người có tài năng nhưng phải trải qua nhiều khó khăn mới có cuộc sống sung túc, no đủ. Đặt tên cho con luôn là vấn đề rất được các phụ huynh quan tâm. Tên của con không chỉ cần hay mà còn phải ý nghĩa và mang lại may mắn cho bé. Nếu như năm 2019, bạn có ý định sinh một bé gái, bạn cần tìm cho bé một cái tên ý nghĩa và quan trọng là hợp tuổi của bố mẹ và em bé.

Dù sinh ra với giới tính nào, mỗi đứa trẻ đều thật đặc biệt và mang đến bao hạnh phúc. Trẻ nào cũng xứng đáng được yêu thương, nâng niu, chăm sóc. Khi có một cô con gái, bạn sẽ cảm thấy thế nào khi nhìn cô con gái nhỏ mặc đồ đôi với mình? Bạn sẽ có cho mình một bản sao nhí hoàn hảo. Vậy bạn có ý định đặt tên cho con gái năm 2019 hợp tuổi bố mẹ hay không?

Những điều cần biết khi đặt tên con gái năm 2019

Khi đặt tên cho con gái, ngoài việc chọn tên thật hay và bắt tai, thì cha mẹ cũng nên chú ý đến ý nghĩa của tên gọi đó nữa nhé. Bởi con gái cần có một cuộc sống hài hòa, an nhiên. Đây là điều mà bố mẹ nào có con cũng mong muốn. Bên cạnh đó, chọn tên cho con cần tránh trùng với tên của ông bà, tổ tiên, người thân . Tên của con gái cần có sự nhẹ nhàng, nữ tính. Không nên đặt tên con gái theo những tên quá nam tính.

Cái tên của con gái không chỉ có sức khỏe tốt, thông minh, sáng dạ mà sự nghiệp về sau cũng ổn định hơn. Tên của bé còn có ý nghĩa sẽ mang đến cho bé tính cách hay học vấn là người có tài tuy nhiên lại gặp nhiều trắc trở hơn về con đường công danh, sự nghiệp.

Nếu mãi đang lăn tăn và đau đầu về cách đặt tên cho bé gái thì những cái tên được chúng tôi tổng hợp hi vọng sẽ giúp đỡ được bạn nhiều hơn. Bé sẽ có một cái tên ý nghĩa. Hãy cùng tham khảo danh sách tên sau để có thể lựa chọn một cái tên thật ưng ý mang ý nghĩa và nhiều may mắn cho con và hợp với bố mẹ nhé.

Những lưu ý khi đặt tên cho con sinh năm 2019 Kỷ Hợi bố mẹ cần biết

Cha mẹ yêu con và gửi gắm nhiều ước vọng vào con, mong con mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt. Vậy đặt tên cho con thế nào để con được hưởng nhiều may mắn? Sinh con năm 2019 tháng mấy đẹp, nên đặt tên con thế nào, không nên đặt tên con là gì để không ảnh hưởng đến vận mệnh của con? Hãy đi tìm câu trả lời với Lịch ngày tốt nhé. Khi đặt tên cho con tuổi Hợi, cha mẹ nếu chọn tên Hán Việt nên tìm những chữ nằm trong bộ Thủ tốt, tránh đặt tên cho con nằm trong bộ Thủ xung khắc với tuổi. Sinh con năm 2019, em bé của bạn cầm tinh con Lợn, mang mệnh Bình Địa Mộc.

+ Xét theo địa chi 12 con giáp: Trong tử vi 12 con giáp, Hợi – Tý – Sửu thuộc quan hệ Tam hội, vì thế khi muốn đặt tên cho con, bạn có thể tham khảo những cái tên có liên quan hoặc cùng nghĩa với Tý, Sửu để giúp cho con được hưởng nhiều may mắn, có nhiều sự giúp đỡ từ quý nhân Tam hội.

Tiếp đến, cũng còn 1 cách nữa để bạn chọn tên hay cho con sinh năm 2019, đó là xét vào quan hệ Tam hợp Hợi – Mão – Mùi. Những cái tên thuộc bộ Mộc, Nguyệt, Mão, Dương sẽ rất hợp với em bé tuổi Hợi, giúp vượng vận quý nhân, vận trình thuận lợi, suôn sẻ. Từ đó, ta có thể lấy những cái tên như Mạnh, Hiếu, Học, Giang, Hà, Tuyền, Hải, Thái, Tân, Hàm, Dương, Thanh, Nguyên, Lâm, Đông, Tùng, Bách, Du, Khanh, Thiện, Nghĩa… để đặt tên cho con.

+ Xét theo ngũ hành: Để đặt được cái tên hay và ý nghĩa cho con, có rất nhiều yếu tố phải xem xét. Khi xét theo ngũ hành, Hợi thuộc hành Thủy, Kim sinh Thủy, dưỡng Thủy nên nếu mang tên thuộc bộ Kim, em bé tuổi Hợi sẽ có cuộc sống thoải mái, dễ dàng hơn khi luôn có người ở bên tương trợ, nâng đỡ. Đặt tên cho con theo ngũ hành, tên thuộc bộ Kim có thể đặt cho con gồm có: Linh, Điền, Kim, Minh, Trấn, Nhuệ, Phong…

+ Xét theo con giáp: Sinh con năm 2019, em bé cầm tinh con Lợn. Khi đặt tên cho con, các bố các mẹ có thể dựa vào yếu tố này để xem xét. Lợn thích ăn rau, ngũ cốc, vì thế dùng những chữ thuộc bộ Hòa, Đậu, Mễ, Thảo sẽ giúp cho người tuổi Hợi cả đời không phải lo cơm ăn áo mặc, cuộc sống no đủ, sung túc. Những cái tên bạn có thể tham khảo gồm: Khải, Túc, Lương, Đạo, Tú, Trúc…

Lợn được nuôi trong nhà, vì thế nếu dùng những chữ thuộc bộ Mịch, Môn, Miên, Nhập để đặt tên cho người tuổi Hợi thì sẽ mang tới cảm giác an toàn cùng cuộc sống êm đềm, yên ả cho con giáp này. Để làm được điều đó, bạn có thể tham khảo những cái tên như Vũ, Gia, Tống, An, Nghi, Định, Phú, Thủ, Khoan…

Lợn phàm ăn, ham ăn nên những chữ thuộc bộ Khẩu hay bộ Điền giúp cho người này được cơm no áo ấm cả đời. Những cái tên như Giáp, Lưu, Đông, Phủ hay Hào, Hợp, Chu, Thương, Thiện, Hi, Hồi Viên… rất phù hợp với ý nghĩa đó. Song lợn cũng thích ở nơi rộng rãi, lợn càng to thì chuồng càng không được nhỏ, thế nên khi đặt tên cho con sinh năm 2019, bạn nên lưu ý điều này khi dùng những chữ có bộ Khẩu.

200 cái tên hay cho con gái 2019 hợp với cha mẹ

1. Hoài An: cuộc sống của con sẽ mãi bình an
2. Huyền Anh: tinh anh, huyền diệu
3. Thùy Anh: con sẽ thùy mị, tinh anh.
4. Trung Anh: trung thực, anh minh.
5. Tú Anh: xinh đẹp, tinh anh
6. Vàng Anh: tên một loài chim
7. Hạ Băng: tuyết giữa ngày hè
8. Lệ Băng: một khối băng đẹp
9. Tuyết Băng: băng giá
10. Yên Bằng: con sẽ luôn bình an.
11. Ngọc Bích: viên ngọc quý màu xanh
12. Bảo Bình: bức bình phong quý
13. Khải Ca: khúc hát khải hoàn
14. Sơn Ca: con chim hót hay
15. Nguyệt Cát: kỷ niệm về ngày mồng một của tháng
16. Bảo Châu: hạt ngọc quý
17. Ly Châu: viên ngọc quý
18. Minh Châu: viên ngọc sáng
19. Hương Chi: cành thơm
20. Lan Chi: cỏ lan, cỏ chi, hoa lau
21. Liên Chi: cành sen
22. Linh Chi: thảo dược quý hiếm
23. Mai Chi: cành mai
24 Phương Chi: cành hoa thơm
25. Quỳnh Chi: cành hoa quỳnh
26. Hiền Chung: hiền hậu, chung thủy
27. Hạc Cúc: tên một loài hoa
28. Nhật Dạ: ngày đêm
29. Quỳnh Dao: cây quỳnh, cành dao
30. Huyền Diệu: điều kỳ lạ
31. Kỳ Diệu: điều kỳ diệu
32. Vinh Diệu: vinh dự
33. Thụy Du: đi trong mơ
34. Vân Du: Rong chơi trong mây
35. Hạnh Dung: xinh đẹp, đức hạnh
36. Kiều Dung: vẻ đẹp yêu kiều
37. Từ Dung: dung mạo hiền từ
38. Thiên Duyên: duyên trời
39. Hải Dương: đại dương mênh mông
40. Hướng Dương: hướng về ánh mặt trời
41. Thùy Dương: cây thùy dương
42. Kim Đan: thuốc để tu luyện thành tiên
43. Minh Đan: màu đỏ lấp lánh
44. Yên Đan: màu đỏ xinh đẹp
45. Trúc Đào: tên một loài hoa
46. Hồng Đăng: ngọn đèn ánh đỏ
47. Hạ Giang: sông ở hạ lưu
48. Hồng Giang: dòng sông đỏ
49. Hương Giang: dòng sông Hương
50. Khánh Giang: dòng sông vui vẻ.
51. Lam Giang: sông xanh hiền hòa
52. Lệ Giang: dòng sông xinh đẹp
53. Bảo Hà: sông lớn, hoa sen quý
54. Hoàng Hà: sông vàng
55. Linh Hà: dòng sông linh thiêng
56. Ngân Hà: dải ngân hà
57. Ngọc Hà: dòng sông ngọc
58. Vân Hà: mây trắng, ráng đỏ
59. Việt Hà: sông nước Việt Nam
60. An Hạ: mùa hè bình yên
61. Mai Hạ: hoa mai nở mùa hạ
62. Nhật Hạ: ánh nắng mùa hạ
63. Đức Hạnh: người sống đức hạnh
64. Tâm Hằng: luôn giữ được lòng mình
65. Thanh Hằng: trăng xanh
66. Thu Hằng: ánh trăng mùa thu
67. Diệu Hiền: hiền thục, nết na
68. Mai Hiền: đoá mai dịu dàng
69. Ánh Hoa: sắc màu của hoa
70. Kim Hoa: hoa bằng vàng
71. Hiền Hòa: hiền dịu, hòa đồng
72. Mỹ Hoàn: vẻ đẹp hoàn mỹ
73. Ánh Hồng: ánh sáng hồng
74. Diệu Huyền: điều tốt đẹp, diệu kỳ
75. Ngọc Huyền: viên ngọc đen
76. Đinh Hương: một loài hoa thơm
78. Quỳnh Hương: một loài hoa thơm
79. Thanh Hương: hương thơm trong sạch
80. Liên Hương: sen thơm
81. Giao Hưởng: bản hòa tấu
82. Uyển Khanh: một cái tên xinh xinh
83. An Khê: địa danh ở miền Trung
84. Song Kê: hai dòng suối
85. Mai Khôi: ngọc tốt
86. Ngọc Khuê: danh gia vọng tộc
87. Thục Khuê: tên một loại ngọc
88. Kim Khuyên: cái vòng bằng vàng
89. Vành Khuyên: tên loài chim
90. Bạch Kim: vàng trắng
91. Hoàng Kim: sáng chói, rạng rỡ
92. Thiên Kim: nghìn lạng vàng
93. Bích Lam: viên ngọc màu lam
94. Hiểu Lam: màu chàm hoặc ngôi chùa buổi sớm
95. Quỳnh Lam: loại ngọc màu xanh sẫm
96. Song Lam: màu xanh sóng đôi
97. Thiên Lam: màu lam của trời
98. Vy Lam: ngôi chùa nhỏ
99. Bảo Lan: hoa lan quý
100. Hoàng Lan: hoa lan vàng
101. Linh Lan: tên một loài hoa
102. Mai Lan: hoa mai và hoa lan
103. Ngọc Lan: hoa ngọc lan
104. Phong Lan: hoa phong lan
105. Tuyết Lan: lan trên tuyết
106. Ấu Lăng: cỏ ấu dưới nước
107. Trúc Lâm: rừng trúc
108. Tuệ Lâm: rừng trí tuệ
109. Tùng Lâm: rừng tùng
110. Tuyền Lâm: tên hồ nước ở Đà Lạt
111. Nhật Lệ: tên một dòng sông
112. Bạch Liên: sen trắng
113. Hồng Liên: sen hồng
114. Ái Linh: Tình yêu nhiệm màu
115. Gia Linh: sự linh thiêng của gia đình
116. Thảo Linh: sự linh thiêng của cây cỏ
117. Thủy Linh: sự linh thiêng của nước
118. Trúc Linh: cây trúc linh thiêng
119. Tùng Linh: cây tùng linh thiêng
120. Hương Ly: hương thơm quyến rũ
121. Lưu Ly: một loài hoa đẹp
122. Tú Ly: khả ái
123. Bạch Mai: hoa mai trắng
124. Ban Mai: bình minh
125. Chi Mai: cành mai
126. Hồng Mai: hoa mai đỏ
127. Ngọc Mai: hoa mai bằng ngọc
128. Nhật Mai: hoa mai ban ngày
129. Thanh Mai: quả mơ xanh
130. Yên Mai: hoa mai đẹp
131. Thanh Mẫn: sự sáng suốt của trí tuệ
132. Hoạ Mi: chim họa mi
133. Hải Miên: giấc ngủ của biển
134. Thụy Miên: giấc ngủ dài và sâu.
135. Bình Minh: buổi sáng sớm
136. Tiểu My: bé nhỏ, đáng yêu
137. Trà My: một loài hoa đẹp
138. Duy Mỹ: chú trọng vào cái đẹp
139. Thiên Mỹ: sắc đẹp của trời
140. Thiện Mỹ: xinh đẹp và nhân ái
141. Hằng Nga: chị Hằng
142. Thiên Nga: chim thiên nga
143. Tố Nga: người con gái đẹp
144. Bích Ngân: dòng sông màu xanh.
145. Kim Ngân: vàng bạc
146. Đông Nghi: dung mạo uy nghiêm
147. Phương Nghi: dáng điệu đẹp, thơm tho
148. Thảo Nghi: phong cách của cỏ
149. Bảo Ngọc: ngọc quý
150. Bích Ngọc: ngọc xanh
151. Khánh Ngọc: viên ngọc đẹp
152. Kim Ngọc: ngọc và vàng
153. Minh Ngọc: ngọc sáng
154. Thi Ngôn: lời thơ đẹp
155. Hoàng Nguyên: rạng rỡ, tinh khôi
156. Thảo Nguyên: đồng cỏ xanh
157. Ánh Nguyệt: ánh sáng của trăng
158. Dạ Nguyệt: ánh trăng
159. Minh Nguyệt: trăng sáng
160. Thủy Nguyệt: trăng soi đáy nước
161. An Nhàn: Cuộc sống nhàn hạ
162. Hồng Nhạn: tin tốt lành từ phương xa
163. Phi Nhạn: cánh nhạn bay
164. Mỹ Nhân: người đẹp
165. Gia Nhi: bé cưng của gia đình
166. Hiền Nhi: bé ngoan của gia đình
167. Phượng Nhi: chim phượng nhỏ
168. Thảo Nhi: người con hiếu thảo
169. Tuệ Nhi: cô gái thông tuệ
170. Uyên Nhi: bé xinh đẹp
171. Yên Nhi: ngọn khói nhỏ
172. Ý Nhi: nhỏ bé, đáng yêu
173. Di Nhiên: cái tự nhiên còn để lại
174. An Nhiên: thư thái, không ưu phiền
175. Thu Nhiên: mùa thu thư thái
176. Hạnh Nhơn: đức hạnh
177. Hoàng Oanh: chim oanh vàng
178. Kim Oanh: chim oanh vàng
179. Lâm Oanh: chim oanh của rừng
180. Song Oanh: hai con chim oanh.
181. Vân Phi: mây bay
182. Thu Phong: gió mùa thu
183. Hải Phương: hương thơm của biển
184. Hoài Phương: nhớ về phương xa
185. Minh Phương: thơm tho, sáng sủa
186. Phương Phương: vừa xinh vừa thơm
187. Thanh Phương: vừa thơm tho, vừa trong sạch
188. Vân Phương: vẻ đẹp của mây
189. Nhật Phương: hoa của mặt trời
190. Trúc Quân: nữ hoàng của cây trúc
191. Nguyệt Quế: một loài hoa
192. Kim Quyên: chim quyên vàng
193. Lệ Quyên: chim quyên đẹp
194. Tố Quyên: Loài chim quyên trắng
195. Lê Quỳnh: đóa hoa thơm
196. Diễm Quỳnh: đoá hoa quỳnh
197. Khánh Quỳnh: nụ quỳnh
198. Đan Quỳnh: đóa quỳnh màu đỏ
199. Ngọc Quỳnh: đóa quỳnh màu ngọc
200. Tiểu Quỳnh: đóa quỳnh xinh xắn

Những cái tên không nên đặt cho em bé tuổi Hợi

  • + Người tuổi Hợi không nên có tên thuộc bộ Sam, Cân, Y, Thái, Mịch, Thị. Sở dĩ tránh những cái tên này là vì chúng thể hiện sự chải chuốt cho đẹp đẽ, mà lợn trước khi bị đem đi hiến tế cũng sẽ được tô điểm cho đẹp. Nên tránh đặt tên con là Hình, Đồng, Ngạn, Chương, Ảnh, Thị, Phàm, Hi, Tịch, Thường, Tố, Hồng, Ước, Cấp, Duyên, Hệ, Kế, Sam, Trang, Bổ, Bùi, Thường… Đặt tên này cho con dễ mang lại xui xẻo, tai họa, cha mẹ nên tránh là hơn.
  • +  Không nên đặt tên con là Ngọc, Cầm, Mai, Linh, Cầu, Châu, Trân, Lý, Anh, Thụy, Mã, Thiên, Di, Kỳ, Quân, Đế, Vương, Tướng, Soái, Chủ, Xã, Tự, Kì, Chi, Tường, Lộc, Phúc, Lễ, Hi… Đây là những cái tên dễ phạm phải húy kị với người tuổi Hợi.
  • + Những chữ thuộc bộ Vương, Quân, Trưởng Đế, Đại (tượng trưng cho sự to lớn, trưởng thành) hay những chữ thuộc bộ Thị (gần nghĩa với việc Tế tự) đều không nên dùng cho em bé sinh năm 2019.
  • +  Theo địa chi, Hợi – Thân tương hại, vì thế nên tránh đặt tên cho con những cái tên liên quan đến tuổi Thân như Thân, Viên, Hầu, Cửu, Viễn, Tấn, Nghênh, Cận, Tiến, Liên, Tạo, Tuyển, Diên, Kiến, Dật, Thông, Bang, Hương, Lang, Đô, Đặng, Trịnh, Thai, Na, Xuyên, Châu, Tam, Nhân, Dã, Cửu, Mật, Hồng, Nga, Cung, Điệp, Dung, Dẫn, Hoằng, Huyền, Đệ, Cường, Trương, Bật, Phong, Phượng, Kỉ, Dị, Hạng…
  • +  Hợi – Tị thuộc quan hệ Lục xung, nếu đặt tên cho con liên quan đến Tị, dùng những chữ thuộc bộ chỉ rắn hay liên tưởng đến rắn thì dễ khiến cho vận trình của người tuổi Hợi sa sút, tài lộc tiêu tán, sự nghiệp lận đận, sức khỏe yếu. Những cái tên nên tránh ở đây là Tị, Ất, Ấp, Nhất, Xuyên, Cung…
  • +  Lợn sợ bị làm thịt, vì thế đặt tên cho con cũng nên tránh những chữ như Đao, Lực, Kỷ, Thạch, Hiền, Tân, Thưởng… bởi nó có thể gây bất lợi cho con về cuộc sống sau này, từ gia đình, sức khỏe đến vận mệnh.

Đặt tên con theo phong thủy phải nhớ rằng tên phải sáng rõ dòng họ. Theo tập quan dân tộc Việt Nam thì tên con cần lấy Họ của bố, không lấy họ của mẹ vào tên con. Cho nên đặt tên cho con cháu phải giữ đúng dòng họ chuẩn mực mới nhờ được phúc của Nội tộc.  Họ và tên nên có đủ 3 từ: Trần Văn Ba, Trần Hữu Thành, Trần Đình Huệ, Trần thị Hoa. Không nên phức tạ hóa thành Trần Văn Thanh Ba, Trần Hữu Tất Thành, Trần Thị Mỹ Hoa… Tất cả những cái từ mỹ miều đó thêm vào chỉ là sáo rỗng, làm phức tạp thêm cuộc sống cho trẻ. Cái gì đơn gỉản vẫn luôn quý.

Tags: đặt tên cho con gái sinh năm 2019, đặt tên con gái năm 2019 hợp tuổi bố mẹ, tên đẹp cho bé gái 2019, đặt tên con trai 2019, đặt tên cho bé gái tuổi kỷ hợi, tên con trai hay 2019, đặt tên con gái 2019, xem tên con gái 2019

Bạn hỏi chúng tôi trả lời